Home / Ngữ pháp tiếng Anh dùng khi viết dạng bài Map trong IELTS Writing Task 1

Ngữ pháp tiếng Anh dùng khi viết dạng bài Map trong IELTS Writing Task 1

Task 1: Map Reports Structure - IELTS Wizard

Tuỳ theo loại Bản đồ của đề bài mà bạn sử dụng những thì ngữ pháp tiếng Anh sau:

– Bản đồ (Map) không có thời gian: Mô tả bản đồ ở thì hiện tại.

Xem thêm Thì hiện tại đơn trong tiếng Anh tại: https://dethi.hochay.com/thi-hien-tai-don-cd

 

– Bản đồ (Map) có thời gian: Tuỳ theo từng mốc thời gian trong quá khứ, hiện tại hay tương lai mà bạn sử dụng thì thích hợp.

Xem thêm Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh tại: https://dethi.hochay.com/thi-qua-khu-don-cd

 

Vì đây là dạng bản đồ chỉ cách bố trí của toà nhà, khu đô thị, etc. bao gồm các quá trình xây dựng, biến đổi do con người gây ra nên bạn phải dùng câu bị động khi chia động từ. 

Xem thêm Câu bị động trong tiếng Anh tại: https://dethi.hochay.com/cau-bi-dong-cd

Từ vựng dùng để miêu tả dạng bài Map trong IELTS Writing Task 1:

– Từ vựng dùng để miêu tả tốc độ của sự thay đổi:

Tính từ:

Thay đổi nhanh: Rapid, Quick, Sharp, Swift, Sudden, Wild.

Thay đổi đều: Steady, Gradual, Moderate

Thay đổi chậm: Slow, Gentle.

 

Trạng từ:

Thay đổi nhanh: Rapidly, Quickly, Sharply, Swiftly, Suddenly, Wildly.

Thay đổi đều: Steadily, Gradually, Moderately

Thay đổi chậm: Slowly, Gently.

 

– Từ vựng dùng để miêu tả mức độ của sự thay đổi:

Tính từ:

Thay đổi nhiều: Significant, Huge, Enormous, Steep, Substantial, Considerable, Marked, Dramatic, Abrupt.

Thay đổi vừa: Moderate, Slight.

Thay đổi ít: Minimum (singular), Minima (plural)

 

Trạng từ:

Thay đổi nhiều: Significantly, Hugely, Enormously, Steeply, Substantially, Considerably, Markedly, Dramatically, Abruptly.

Thay đổi vừa: Moderately, Slightly.

Thay đổi ít: Minimally

 

– Động từ dùng để miêu tả sự thay đổi trong việc đọc bản đồ:

Chỉ sự mở rộng:

Enlarged, Expanded, Extended, Made bigger, Developed

 

Chỉ sự phá bỏ:

Removed, Demolished, Knocked down, Pulled down, Torn down, Cut down (cây cối)

 

Chỉ sự thêm vào:

Constructed, Built, Erected, Introduced, Added, Planted (cây cối, rừng), Opened up (cơ sở vật chất)

 

Chỉ sự biến đổi:

Converted, Redeveloped, Replaced, Made into, Modernised, Renovated

 

*Lưu ý: Các động từ trên đều được chia theo thể bị động.

 

– Từ vựng dùng để chỉ vị trí trên bản đồ:

to the north of: phía Bắc của…

to the east of: phía Đông của…

in the west: phía Tây của…

to the south of: phía Nam của…

north-west of: nằm về hướng Tây Bắc của…

 

– Giới từ dùng để chỉ vị trí trên bản đồ:

on: ở trên

next to: bên cạnh

nearby, near: gần

from… to…: từ … đến… (from north to south: từ phía nam lên phía bắc)

between: ở giữa

beside: bên cạnh

over: phía trên

along: chạy dài bên cạnh

 

– Từ vựng dùng để chỉ hướng (directions):

xem thêm: https://hochay.com/luyen-thi-ielts/huong-dan-viet-ielts-writing-task-1-map-ban-do-hoc-hay-187.html

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Huyền Trang

Check Also

Top công ty in ấn có lợi thế cạnh tranh trong thương mại điện tử dịch vụ thiết kế in nhanh giá rẻ

Thương mại điện tử là cuộc đua cũng như là cơ hội cho công ty …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *