Home / Uncategorized / Thành ngữ tiếng Anh hay và thông dụng (P.1) – Good and common English idioms – HocHay

Thành ngữ tiếng Anh hay và thông dụng (P.1) – Good and common English idioms – HocHay

Thành ngữ tiếng Anh hay và thông dụng – Good and common English idioms

Khi trò chuyện, giao tiếp hoặc diễn đạt một vấn đề nào đó, người bản xứ có xu hướng hay thêm vào những câu thành ngữ, tục ngữ . Khi học tiếng Anh giao tiếp chúng ta cũng nên học thêm những câu thành ngữ để nói tiếng Anh hay hơn và trở nên có thiện cảm hơn với người bản xứ.

  • To be on the same page: to think in a similar way; to understand anf agree with what is being done or suggested

Đồng ý với ai về việc gì, cùng ý hiểu với ai đó về vấn đề, hay hoàn cảnh gì đó.

Example: I work well with my co-worker Janice because we are often on the same page. We agree on almost everything

  • To burn (one’s) bridges: to damage relationships or opportunities that one might need later.

Làm điều gì đó khiến nó không thể thực hiện, duy trì lại trong tương lai. Như là nghỉ việc hay chia tay một mối quan hệ theo một cách rất tồi tệ khiến bạn không thể giữ lại liên lạc hay kết nối trong tương lai nữa.

Example: Jeff was fired last week and yelled at his boss and other managers before he left the company. He definitely burned his bridges there!

  • Down in the dumps: sad or depressed.

Tụt cảm hứng, buồn, thất vọng.

Example: Lucy feels down in the dumps when the weather is bad. She hopes it stops raining soon!

  • Get up on the wrong side of the bed: to have a bad from the start, for no particular reason.

Khởi đầu ngày mới bằng một việc tồi tệ. Và sự việc tồi tệ đấy sẽ theo chúng ta hết cả ngày.

Example: Bob is usually very nice, but today he is really grumpy. He must have gotten up on the wrong side of the bed.

  • Talk (someone’s) ear off: to bore someone by talking excessively.

Có nghĩa là nói nhiều đến độ làm cho người nghe phải mệt mỏi chán nản, nói váng cả tai, cả óc.

Example: Pete has a lot of great stories, but he will talk your ear off if you let him!

  • Bury the hatchet: to end a dispute or argument.

Chấm dứt một tranh chấp, tranh luận, bất đồng. Có cách nói tương tự là xí xóa, dàn hòa.

Example: the argument between John and Ryan had gone on for years they finally agreed to bury the hatchet.

  • Feel blue: to feel sad or depressed

Cảm thấy buồn, u sầu, trầm, tư lự.

Example: Samantha was feeling blue as she watched her best friend leave for college

  • Clear the air : to discuss a problem in order to resolve bad feelings.

Giải tỏa bất đồng, giải tỏa ấm ức, làm rõ sự tình.

Example: The boss called a meeting because he wanted to clear the air about rumors in the office.

  • Drive up the wall: to irritate or annoy.

Nghĩa là điều đó làm bạn rất khó chịu và bực tức.

Example: the constant sound of construction next door is driving me up the wall!

  • Down to earth: someon who is realistic, practical, and humble.

Thực tế và có lý; khiêm tốn, không khoa trương.

Example: despite her many successes as a business woman, Lucy remains a very down to earth person. She has a casual personality and is easy to talk to.

  • Cream of the crop: the best.

Người tốt nhất hoặc thứ tốt nhất trong nhóm.

Example: Sara is the best student in our science class. She is the cream of the crop.

  • Head honcho: a person with power in company or organization

Người đảm trách hoặc chịu trách nhiệm mọi việc ở trong một nhóm hay tổ chức nào đó.

Example: In order to buy new computers for our office, we have to get permission from our company’s head honcho.

  • Go dutch: to share the cost of something aqually (often used when splitting the cost of a meal at a restaurant).

Người nào trả tiền của người đó; chia sẻ chi phí.

Example: Melanie offered to pay for dinner, but Jessica insisted they go Dutch.

  • Hit the jackpot:  to get rich or find something of value.

Kiếm được một khoản tiền lớn, làm được điều sẽ mang lại lợi ích, thành công lớn.

Example: Steve hit the jackpot when he sold his new technology idea. The huyers paid him so much that he’ll never have to work again.

  • Piece of cake: something that is easy or effortless.

Nghĩa của cụm từ này là một việc gì đó rất dễ thực hiện, tương tự cụm từ “dễ như ăn kẹo”.

Example: Natalie is a skilled runner. Completing the marathon was a piece of cake for her.

  • Never in a millon years: implies that something is extremely unlikely

Ngụ ý điều gì đó rất khó xảy ra.

Example: Never in a millon years did she think she woulf win the race, but she got first place!

  • All kidding aside: speaking seriously (usually said after someone has been joking and now wants to be serious)

Thường dùng trước khi nói một vấn đề gì đó nghiêm túc, trong một cuộc nói chuyện bông đùa.

Example: that was a good joke, but all kidding aside, we need to get back to work.

  • Across the board: equally for everyone, for everything, or in all cases.

Công bằng, bằng nhau đối với mọi người, với mọi trường hợp, áp dụng với mọi trường hợp.

Example: The department stora reduced prices across the board. Every item was on sale, not just a few.

  • Dawn on someone: to suddenly realiza something that others might have already noticed.

Nhận ra điều mà người khác đã thấy rõ như ban ngày.

Example: It just dawned on me that if I make a to-do list, I might get more done!

  • Achilles’ heel: a person’s weakness.

Dùng để chỉ một điểm yếu, hay một chỗ dễ bị tổn thương.

Example: John is a great employee. His only achilles’ heel is that he’s always late for work.

  • Beat (someone) to the punch: to do something before someone else does it.

Làm điều gì đó trước khi ai đó làm.

Example: I wanted to buy that red car but someone beat me to the punch and bought it before it before I could.

  • Back-seat driver: a person that is not driving who gives orders to the driver.

Nghĩa đen của cụm từ này là người không ngồi ghế lái xe nhưng lại luôn chỉ dẫn cho lái xe phải đi như thế nào. Nghĩa bóng là người ngồi phía sau điều khiển người khác ở phía trước.

Example: she is such a back-seat driver. She is always telling me to speed up or slow down while I drive.

  • Break the ice: to get things started, particularly by means of social introductions or conversation.

Nghĩa là bắt đầu một cuộc trò chuyện với người mà bạn chưa thân thiết. Vào mùa đông ở xứ lạnh, những con tàu to có thể bị tảng băng chặn và không thể di chuyển được, lúc đó những chiếc tàu nhỏ sẽ phá băng và giải thoát cho con tàu lớn chở hàng khách. Chúng ta có thể mở lời bằng những câu chuyện nho nhỏ với người đối diện, biết đâu sau đó sẽ khởi nguồn ra những câu chuyện lớn hơn.

Example: It didn’t take long for us to break the ice with our new friends. By the time dinner was served, we were all chatting like old friends.

  • At (one’s) wits’ end: to be frustrated and not sure what to do next.

Không biết phải làm gì tiếp theo; ở trong tình trạng rất lo lắng, rối bời, tức giận.

Example: I can’t find my phone and I’ve looked all over the house. I’m at my wit’s end!

  • To draw a blank: to be unable to remember.

Không thể nhớ ra hoặc cũng có nghĩa: không thu được kết quả gì, không tìm thấy cái mình đang cần tìm.

Example: I’ve gone there before, but I’m drawing a blank. Which way should I go?

  • To hit the nail on the head: to come to the right conclusion.

Nói điều gì đó hoàn toàn chính xác. Cụm từ này cũng được hiểu theo nghĩa đen là đóng đinh chuẩn xác bằng việc dùng búa đập vào đầu đinh.

Example: I found the perfect solution to our problem. I hit the nail on the head!

  • To stretch the truth: to communicate something that is basically true but causes others to believe something that is not true.

Example: John stretched the truth on his resume. He said he was a “technology specialist” for two years, but actually he played video games during that time.

Để truyền đạt điều gì đó về cơ bản là đúng nhưng khiến người khác tin điều gì đó không đúng. Không nói dối hoàn toàn, một phần của nó là sự thật.

  • To have some time to kill: to have a period of time to pass white waiting for some future event.

Khoảng thời gian trống trong khi chờ đợi một việc gì đó sắp diễn ra.

Example: I have some time to kill before my next meeting, so let’ get some coffee!

  • Change of heart: a reversal of attitude.

Đổi ý, thay đổi thái độ, dịu giọng (thường theo chiều hướng tích cực, dịu giọng hơn, nhẹ nhàng hơn).

Example: Karen told her boss that she planned to leave the company, but after the boss offered her a pay raise, she had a change of heart and agreed to stay.

  • To come out of one’s shell: to stop being shy.

Không còn cảm thấy xấu hổ, ngượng ngùng.

Example: Alejo was nervous when he arrived at shool, but by the end og the day, he had come out of his shell.

  • Stand (one’s) ground: to not change one’s opinion or position (even if others oppose).

Thành ngữ này có ý nghĩa là giữ vững lập trường, không thay đổi ý kiến.

Example: Even though her employee was upset, Jane stood her ground and did not change her decision.

  • Catch (someone’s) eye: to attract someone’s visual attention.

Có nghĩa là thu hút sự chú ý, quan tâm của ai.

Example: I was walking through the store when a beautiful pink dress caught my eye.

  • In hot water: in trouble.

Gặp trục trặc, rắc rối, có vấn đề với ai.

Example: Sarah is in hot water because she failed a test.

  • Couch potato: someone who sits the couch for a long time.

Người chỉ ngồi trên sofa xem tivi suốt ngày (hàm ý lười biếng, không muốn động chân động tay vào việc gì)

Example: my sister is a couch potato. She likes to sit on the couch and watch TV all day.

  • Cold feet: too scared or nervous to do something.

Bất chợt thấy quá lo sợ không dám làm điều mà bạn đã có kế hoạch làm, nhất là những việc quan trọng, như lập gia đình

Example: John didn’t give his class presentation because he got cold feet.

  • Miss the boat: to lose an opportunity by not taking action quickly enough.

Có nghĩa là bỏ lỡ cơ hội vì quá chậm chân.

Example: I wanted to buy concert tickets, but I missed the boat. The concert is already sold-out.

  • Square meal: full and well-balanced meal.

Thành ngữ này có nghĩa là một bữa ăn thịnh soạn.

Example: My son’s doctor recommends that he eat three square meal a day.

  • Straw that broke the camel’s back: the final thing or action which is too much or goes too far.

Câu thành ngữ trên để chỉ những việc gây khó chịu đã chồng chất lên nhau khiến ta không thể chịu đựng được nữa. Nó giống câu thành ngữ “Giọt nước tràn ly” của Việt Nam vậy.

Example: It was a hectic day, but when the cat jumped and spilled the milk, that was the straw that broke the camel’s back. Lucy called her friend to come over and help.

  • With flying colors: with complete or outstanding success.

Nếu bạn làm điều gì đó – nhất là một bào kiểm tra hay kỳ thi – ‘with flying colours’, có nghĩa là bạn làm điều này dễ dàng và rất thành công.

Example: Robert passed his exam with flying colors – he got every question right!

  • Walking on air: blissfully (very, completely) happy.

Thành ngữ này có ý nghĩa là rất hạnh phúc vui sướng.

Example: Nina’s team won their scoccer game last wekend. Sine then, she has been walking on air.

  • Face the music:  to confront a difficult or unpleasant situation.

Đối diện với một tình huống khó khăn hoặc khó chịu; chấp nhận hậu quả không hay do chính mình gây ra. Ý nghĩa của nó là tự chịu trách nhiệm.

Example: When Joe’s mother saw that someone had been eaten a cookie, Joe knew he had to face the music and confess.

  • Fuff steam ahead: to proceed with maximum power and speed.

Có nghĩa là bạn làm điều gì nhiệt huyết, tràn đầy năng lượng và quyết tâm.

Example: In completed my degree! Now I’m ready to start my career, full stream ahead!

  • Beside the point: irrelevant; separate from the main idea.

Có nghĩa là không liên quan đến chủ đề mà bạn đang bàn luận.

Example:  the other lawyer’s argument is beside the point. Jury, please do not consider it.

  • Bite off more than (one) can chew: to take on more work on responsibility than one can accomplish.

Cụm từ này có nghĩa bạn đang cố gắng làm một việc gì đó nhiều hơn có thể hoặc cố gắng làm việc gì đó quá khó.

Example: Nadia can’t manage all of the classes she’s talking. She bit off more than she can chew.

  • Rack (one’s) brain: to search through one’s mind intensively; to try very hard to think of something.

Lục lọi đầu óc; cố suy nghĩ về một cái gì đó.

Example: he racked his brain, bit he couldn’t remember the right answer.

  • Off the wall: unusual or peculiar.

Khác thường, không bình thường, lạ, không giống ai, dị, dị hợm.

Example: most of Rob’s suggestions are practical, but a few of them are really off the wall. I wonder how he comes up with them.

  • A big fish in a small pond: a person who is considered important primarily because the place or setting is small.

Người được coi là quan trọng chủ yếu bởi vì môi trường xung quanh quá nhỏ. Xứ mù thằng chột làm vua, anh hùng nhất khoảnh, nhất mẹ nhì con, đầu gà đuôi voi.

Example: I prefer to work in a small office where I can get a lot of experience. It’s easier to be a big fish in a small pond!

  • Hit or miss: unplanned or radom; equally likely to succeed or fail.

Không có kế hoạch, hú họa; hoặc thắng hoặc thua, năm ăn năm thua, 50-50, một ăn một tịt, tình cờ.

Example: A: Do you think Bobby’s team will get to championship?

B: It’s hit or miss this year. I’m not sure.

Trung tâm tiếng Anh online HocHay: https://local.google.com/place?id=17925709090940119267&use=posts&lpsid=5633808521513619020

hoc-tieng-anh-bao-nhieu-gio-mot-ngay-3

#Hochay #HoctiengAnh #HocAnhvanonline #LuyenthitiengAnh #HocgioitiengAnh #Apphoctienganh #WebhoctiengAnh #DetiengaAnhonline #NguphaptiengAnh #EnglishIdioms #ThanhngutiengAnh #thanhngutienganhthongdung #thanhngutienganhphobien

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Thanh Huyền Học Hay

Check Also

Cẩm nang học Hóa 12 Bài Lý thuyết đại cương về Polyme – HocHay

Khái niệm, phân loại và danh pháp   Khái niệm Polime là những hợp chất …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *